Mạng lưới và đặc điểm khu vực các dòng sông, suối, hồ tỉnh Bình Phước

Sông Sài Gòn

Sông Sài Gòn là một phụ lưu của hệ thống sông Đồng Nai. Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng đồi, có độ cao tương đối khoảng 150m, nằm trên ranh giới của hai xã Lộc Hòa và Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, rồi chảy qua giữa địa phận xã Lộc Tấn xuống, là ranh giới tự nhiên giữa tỉnh Bình Phước với tỉnh Tây Ninh, qua hồ Dầu Tiếng, chảy tiếp qua tỉnh Bình Dương, là ranh giới giữa Bình Dương với Thành phố Hồ Chí Minh, hợp với sông Đồng Nai thành hệ thống sông Đồng Nai, đổ ra biển. Chiều dài từ nơi bắt nguồn đến nơi đổ vào sông Đồng Nai là 256km. Ở thượng lưu sông chảy theo hướng bắc – nam, trung lưu và hạ lưu sông chảy theo hướng tây bắc – đông nam.

Sông Sài Gòn có diện tích lưu vực chung 4.500km². Diện tích lưu vực tại Bình Phước là 1.112km². Ở thượng lưu, lòng sông hẹp (khoảng 20m), chảy uốn khúc quanh co trên những triền đồi. Càng về trung và hạ lưu lòng sông ngày càng mở rộng. Đến Dầu Tiếng, lòng sông đã mở rộng tới khoảng 100m. Đến thị xã Thủ Dầu Một thuộc Bình Dương lòng sông có chỗ lên đến khoảng 200m.

Sông Sài Gòn có phụ lưu quan trọng là sông Thị Tính dài 80km, bắt nguồn từ đồi Căm Xe huyện Dầu Tiếng – tỉnh Bình Dương, chảy qua Bến Cát – tỉnh Bình Dương, rồi đổ vào sông Sài Gòn ở đập Ông Cộ. Diện tích lưu vực của sông Thị Tính khoảng 840km², độ dốc lòng sông 0,8%, lưu lượng bình quân 5,6m²/s. Ngày trước, sông Sài Gòn còn có tên gọi là Tân Bình Giang, vì sông chảy qua phủ Tân Bình.

Các sông, suối khác

Trên địa bàn của tỉnh còn có nhiều sông, suối vừa và nhỏ khác, phân bố tương đối đều ở các huyện, giữ vai trò quan trọng trong công tác thủy lợi, bảo đảm một lượng nước lớn cho các diện tích canh tác của các huyện: Đồng Phú, Chơn Thành, Bù Đăng, Hớn Quản, Bù Đốp, Lộc Ninh, v.v.. Trong đó, đáng kể có Rạch Bé (tên khác: suối Phê, suối Ba, suối Pa Pếch) là
một con sông đổ ra suối Rạc, có chiều dài 47km và diện tích lưu vực là 119km, chảy qua các tỉnh Bình Phước, Bình Dương.

Suối Giai đổ ra sông Bé, có chiều dài 39km và diện tích lưu vực là 143km², chảy qua các tỉnh Bình Phước, Bình Dương.

Suối Nam đổ ra sông Đắk Lua, có chiều dài 11km và diện tích lưu vực là 45km², chảy qua các tỉnh Đồng Nai, Bình Phước.

Sông Nước Trong đổ ra sông Bé, có chiều dài 34km và diện tích lưu vực là 133km², chảy qua các tỉnh Bình Phước, Bình Dương.

Suối Rạc (tên khác: suối Ra) đổ ra sông Bé, có chiều dài 106km và diện tích lưu vực là 616km², chảy qua các tỉnh Bình Phước, Bình Dương.

Suối Thôn (tên khác: suối Cái) đổ ra sông Bé, có chiều dài 21km và diện tích lưu vực là 127km², chảy qua các tỉnh Bình Phước, Bình Dương.

Suối Tà Mông (tên khác: suối Lấp) đổ ra sông Sài Gòn, có chiều dài 26km và diện tích lưu vực là 122km², chảy qua các tỉnh Bình Phước, Bình Dương.

Suối Ông Thành (tên khác: suối Xóm Hồ) đổ ra sông Thị Tính, có chiều dài 10km và diện tích lưu vực là 32km², chảy qua các tỉnh Bình Phước, Bình Dương.

Suối Đôi đổ ra sông Mã Đà, có chiều dài 18km và diện tích lưu vực là 50km², chảy qua các tỉnh Bình Phước, Bình Dương.

Suối Đồng Sặt đổ ra sông Đắk Lua, có chiều dài 17km và diện tích lưu vực là 46km², chảy qua các tỉnh Đồng Nai, Bình Phước.

Sông Đắk R’Me Nhỏ đổ ra sông Đắk Me, có chiều dài 32km và diện tích lưu vực là 115km², chảy qua các tỉnh Bình Phước, Đắk Nông.

Sông Đắk B’Lấp (tên khác: sông Đắk Noh) đổ ra Sông Đắk R’Lấp, có chiều dài 28km và diện tích lưu vực là 91km², chảy qua các tỉnh Bình Phước, Đắk Nông.

Sông Đắk Huýt (tên khác: Sông Prek Đắk Hươp, sông Prêk Đắk Dang) đổ ra sông Bé, có chiều dài 120km và diện tích lưu vực là 570km², chảy qua các tỉnh Bình Phước, Đắk Nông.

Sông Đắk Kar đổ ra sông Đắk R’Keh, có chiều dài 30km và diện tích lưu vực là 119km², chảy qua các tỉnh Bình Phước, Đắk Nông.


Sông Đắk Lua đổ ra sông Đồng Nai, có chiều dài 39km và diện tích lưu vực là 208km², chảy qua các tỉnh Đồng Nai, Bình Phước.

Sông Đắk Me (tên khác: Sông Đắk R’Ké) đổ ra sông Bé, có chiều dài 50km và diện tích lưu vực là 272km², chảy qua các tỉnh Bình Phước, Đắk Nông.

Sông Đắk R’Keh (tên khác: Sông Đắk Anh Kống) đổ ra sông Đồng Nai, có chiều dài 50km và diện tích lưu vực là 324km², chảy qua các tỉnh Bình Phước, Đắk Nông.

Sông Đắk R’Lấp (tên khác: Sông Đắk NBLiêng) đổ ra sông Bé, có chiều dài 123km và diện tích lưu vực là 1.085km², chảy qua các tỉnh Bình Phước, Đắk Nông.

Sông Đắk Ru đổ ra sông Đắk Kar, có chiều dài 13km và diện tích lưu vực là 30km², chảy qua các tỉnh Bình Phước, Đắk Nông.

Sông Đắk Soi đổ ra sông Đắk Huýt, có chiều dài 35km và diện tích lưu vực là 94km², chảy qua các tỉnh Bình Phước, Đắk Nông.

Sông Đắk Đo đổ ra sông Đắk Huýt, có chiều dài 10km và diện tích lưu vực là 32km², chảy qua các tỉnh Bình Phước, Đắk Nông.

Các hồ thủy lợi, thủy điện

Hồ Thác Mơ

Hồ Thác Mơ của công trình thủy điện Thác Mơ xây dựng vào năm 1995, thuộc địa phận thị xã Phước Long, huyện Bù Gia Mập và huyện Bù Đăng. Diện tích mặt hồ trên 110km² và dung tích khoảng 1,36 tỷ m³ nước.

Hồ thủy điện thác mơ
Hồ thủy điện thác mơ

Với công suất thiết kế 150MW, sản lượng điện trung bình là 610 triệu KWh/năm. Nhà máy thủy điện Thác Mơ là nhà máy có quy mô không lớn so với những nhà máy thủy điện khác trong cả nước nhưng có ý nghĩa to lớn trong sự phát triển nguồn điện phía Nam và đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế – xã hội của các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Đắk Nông, Tây Ninh hơn 10 năm qua. Hồ Thác Mơ còn cung cấp một lượng nước quan trọng phục vụ tưới tiêu và sinh hoạt cho nhân dân hai tỉnh Bình Phước và Bình Dương trong mùa khô hạn, tạo nên một vùng cây công nghiệp lên đến hàng trăm ngàn hécta, trong đó riêng tỉnh Bình Phước đã có trên 120.000ha cây điều (lớn nhất cả nước), trên 100.000ha cây cao su và hàng chục ngàn hécta cây tiêu.

Hồ Soc Miêng

Hồ Soc Miêng là hồ chứa nước cho nhà máy thủy điện Srok Phu Miêng. Hồ nằm trên sông Bé, phía dưới hồ Cần Đơn, chủ yếu thuộc địa phận của xã Thanh An, huyện Hớn Quản và xã Long Bình, huyện Bù Gia Mập. Diện tích mặt hồ khoảng 16,42km².

Nhà máy thủy điện Srok Phu Miêng có công suất lắp máy của hai tổ máy là 51MW và đã cung cấp lên lưới điện quốc gia với sản lượng điện bình quân hằng năm đạt 255 triệu KWh, góp phần đáp ứng nhu cầu sử dụng điện trong tỉnh.

Hồ Cần Đơn

Hồ thủy điện Cần Đơn nằm cách hồ thủy điện Thác Mơ 49km theo đường sông về phía hạ lưu, thuộc hai huyện Bù Gia Mập và Bù Đốp. Công trình có diện tích lòng hồ gần 36km² và với diện tích lưu vực là 3.225km², nằm trên nhiều nhánh sông. Trong đó, sông Đắk Huýt có lưu vực gần 900km² và phần còn lại có lưu vực hơn 2.000km² là các nhánh sông Đắk Glun,
Đắk Nhar, Đắk R’Lấp.

Trung bình mỗi năm nhà máy đã cung cấp lên lưới điện quốc gia khoảng 350 triệu KWh điện thương phẩm. Đặc biệt, năm 2009 nhà máy đạt được sản lượng kỷ lục trên 400 triệu KWh. Bên cạnh đó, hồ Cần Đơn còn cung cấp nước phục vụ tưới tiêu cho 4.800ha đất nông nghiệp trong mùa khô cho các huyện Bù Đốp, Lộc Ninh. Hồ đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần không nhỏ phục vụ lợi ích dân sinh trong khu vực.

Hồ Phước Hòa

Hồ được xây dựng trên địa bàn huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước và các huyện Phú Giáo, Bến Cát, Dầu Tiếng thuộc tỉnh Bình Dương. Hồ xây dựng nhằm mục đích cấp nước thô cho dân sinh và công nghiệp với Q =17,01 m³/s : cho Thành phố Hồ Chí Minh 10,5 m³/s, Bình Dương 2,56 m³/s, Bình Phước 0,45 m³/s và Tây Ninh 3,5 m³/s. Cấp nước tưới 58.360ha đất nông nghiệp, bao gồm 5.895ha khu tưới Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước, 10.128ha khu tưới Bình Dương, 28.877ha (kể cả 11.317ha tạo nguồn) khu tưới Đức Hòa tỉnh Long An, và 13.460ha khu tưới Tân Biên tỉnh Tây Ninh. Xả hoàn kiệt và bảo vệ môi trường cho hạ du sông Bé 14 m³/s, xả
đẩy mặn sông Sài Gòn và hỗ trợ tạo nguồn cho khoảng 58.000ha ven sông Sài Gòn và Vàm Cỏ Đông. Cải thiện môi trường và chất lượng nguồn nước vùng hạ du hai sông Sài Gòn và Vàm Cỏ Đông.

Hồ chứa có các thông số kỹ thuật: Diện tích lưu vực: Flv = 5.193 km²; Dung tích điều tiết ngày: Wđt = 2,45 triệu m³; Mực nước dâng bình thường: MNBT= 42,9m; Mực nước chết: MNC = 42,5m; Mực nước lũ thiết kế (0,5%); MNLTK = 46,23m; Mực nước lũ kiểm tra 1 (0,1%); MNLKT = 48,25m; Mực nước lũ kiểm tra 2 (0,01%) MNLKT = 50,87m.

Công trình thủy lợi hồ Phước Hòa được khánh thành vào tháng 12-2011, đã điều tiết, dẫn nước từ sông Bé về hồ Dầu Tiếng, phục vụ cung cấp nước tưới và nước sinh hoạt cho các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An và Thành phố Hồ Chí Minh.

Các hồ, đập khác

Ngoài bốn hồ đã nêu, trên địa bàn tỉnh còn có một số hồ khác như hồ Suối Giai, hồ Suối Lam, hồ Suối Cam và một số hồ nhỏ ở đầu nguồn các suối như Ông Thanh. Hiện tại, các hồ này là nguồn nước chính để phục cho hoạt động sản xuất và đời sống của người dân ở các địa phương trong tỉnh như hồ Suối Cam phục vụ ăn uống, sinh hoạt, sản xuất của thị xã
Đồng Xoài; hồ Suối Lam được dùng để phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất của Công ty cao su Đồng Phú.



BÀI VIẾT LIÊN QUAN